Hỏi Và Đáp

Chủ Nhật, 29 tháng 9, 2013

Luật sư 24h Tư vấn luật miễn phí


TƯ VẤN LUẬT

Tranh chấp đất đai

Giải quyết tranh chấp đất đai
02/12/2013
Theo quy định của pháp luật về đất đai được thể hiện tại Luật đất đai năm 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành luật đất đai, việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện theo quy trình như sau:
Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hoà giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hoà giải tranh chấp đất đai. Thời hạn hoà giải là 30 ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp xã nhận được đơn.
Sau khi hoà giải tại UBND cấp xã mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giải quyết như sau:
- Tranh chấp về QSDĐ mà đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án nhân dân giải quyết;
- Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì được giải quyết như sau:
- Tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau: Thẩm quyền giải quyết lần đầu sẽ là Chủ tịch UBND cấp huyện. Nếu một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết; quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng;
- Tranh chấp đất đai giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: Thẩm quyền giải quyết lần đầu sẽ là Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Nếu một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết định giải quyết cuối cùng.

Thứ Năm, 26 tháng 9, 2013

Tư vấn thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh

Văn phòng luật sư Hòa sẽ tư vấn cho quý khách một số bước thay đổi nội dung giấy phép đăng ký kinh doanh như sau:
1. Tư vấn các nội dung thay đổi đăng ký kinh doanh theo yêu cầu của doanh nghiệp
- Thay đổi tên doanh nghiệp. Bao gồm: tên tiếng Việt, tên tiếng nước ngoài, tên viết tắt của doanh nghiệp;
- Thay đổi địa chỉ trụ sở;
- Thay đổi ngành, nghề kinh doanh của công ty như: rút ngành nghề, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
- Thay đổi người đại diện theo ủy quyền công ty TNHH một thành viên, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, thành viên công ty hợp danh, cổ đông sáng lập công ty cổ phần
- Thay đổi người đại diện theo pháp luật
- Thay đổi vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân/vốn điều lệ của công ty. Bao gồm: tư vấn tăng vốn điều lệ, tư vấn giảm vốn điều lệ, cơ cấu lại tỷ lệ góp vốn.
Tư vấn thay đổi nội dung giấy phép đăng ký kinh doanh
2. Hồ sơ, tài liệu cần cung cấp:
- Danh mục nội dung cần thay đổi, bổ sung;
- Bản gốc đăng ký kinh doanh;
- CMND photo có chứng thực (nếu bổ sung thành viên hoặc thay đổi thông tin thành viên)
- Chứng chỉ hành nghề phô tô có chứng thực (nếu bổ sung ngành nghề yêu cầu có chứng chỉ hành nghề, ví dụ: kinh doanh dược phẩm, thiết kế công trình xây dựng…)
- Văn bản xác nhận vốn pháp định (nếu bổ sung ngành nghề yêu cầu có vốn pháp định).
Nếu có yêu cầu tư vấn thay đổi nội dung giấy phép đăng ký kinh doanh hay bất kỳ yêu cầu pháp lý nào khác hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí nhé.

các bài viết